GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

TTS pháp lý: Trần Nhất Đăng

Việc sở hữu một căn nhà có lẽ là điều mơ ước của tất cả mọi người. Tuy nhiên, để thực hiện ước mơ đó, ngoài nguồn lực tài chính, chủ sở hữu/chủ đầu tư cần phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng nhằm giúp nhà ở, công trình được xây nên hoàn thiện về mặt pháp lý. Hãy cùng VLM tìm hiểu một số quy định liên quan đến Giấy phép xây dựng qua bài viết sau nhé!

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Theo đó, trước khi chủ đầu tư tiến hành xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, di dời công trình phải thực hiện việc xin phép đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu chủ đầu tư đủ điều kiện để tiến hành sẽ được cấp giấy phép xây dựng để thực hiện.

Theo Khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau: 

  • Giấy phép xây dựng mới: Dành cho các công trình xây dựng mới hoàn toàn.
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo: Dành cho các công trình đã có sẵn nhưng cần sửa chữa hoặc cải tạo.
  • Giấy phép di dời công trình: Dành cho các công trình cần di dời từ vị trí này sang vị trí khác.

2. Những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

Theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, Những trường hợp xây dựng mà không cần phải tiến hành xin giấy phép xây dựng, bao gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau thi công xây dựng công trình chính hoặc sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định.

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Ngoài những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng nếu trên, tất cả các công trình xây dựng khác đều phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định.

3. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

a. Đối với công trình trong đô thị

Theo Điều 91 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, 05 điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị bao gồm:

  1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  3. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  4. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
  5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với quy định.

b. Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị

Theo Điều 92 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị, để được cấp giấy phép xây dựng cần đáp ứng đủ 04 điều kiện sau:

  1. Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
  2. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  3. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
  4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với quy định.

c. Đối với nhà ở riêng lẻ

Theo Điều 93 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, 05 điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị bao gồm:

  1. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
  2. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
  3. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định.
  4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
  5. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Theo khoản 3 Điều 93 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn là khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Quá trình tiến hành xin cấp giấy phép xây dựng là một bước quan trọng trong quá trình triển khai các dự án xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp kiểm soát chất lượng công trình, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn và phù hợp với cảnh quan xung quanh. Chính vì vậy, các chủ đầu tư và cá nhân cần nắm rõ các quy định của pháp luật từ việc chuẩn bị hồ sơ, xin phê duyệt thiết kế cho đến việc hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Điều này không chỉ giúp công trình xây dựng không bị vướng vào những rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh, phát triển bền vững và hài hòa giữa các nhu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sống.

Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với VLM Law Firm thông qua các kênh sau:
  • Số điện thoại: 0977 364 568 (có thể nhắn trên Zalo)
  • Đến trực tiếp tại Văn phòng: 14 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định,Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, VLM Law Firm sẽ gọi lại cho bạn nhé!
Đánh giá của bạn
VLM: