TTS pháp lý: Trần Quế Anh
Theo Điều 270 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, kháng cáo có thể được hiểu là việc yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật trong trường hợp đương sự không đồng ý với toàn bộ hoặc một phần của bản án, quyết định sơ thẩm. Bài viết sau đây của VLM sẽ đi phân tích các quy định về điều kiện và thủ tục kháng cáo bản án kinh doanh thương mại.
1. Điều kiện
1.1. Chủ thể
Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Trong trường hợp không thể tự mình kháng cáo, người kháng cáo có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo.
Căn cứ theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người có quyền kháng cáo gồm:
– Đương sự;
– Người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện;
1.2. Thời hạn
Căn cứ theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trong trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định là ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì.
2. Thủ tục kháng cáo
Căn cứ vào các Điều 274 đến Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trình tự, thủ tục kháng cáo được quy định như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo đầy đủ các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải chuẩn bị tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.
Bước 2: Tòa án xem xét đơn kháng cáo
Sau khi nhận đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo các quy định về nội dung, chủ thể tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu đơn kháng cáo chưa hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.
Trường hợp đơn kháng cáo bị quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.
Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo trong các trường hợp sau đây:
(i) Đơn kháng cáo không hợp lệ do người kháng cáo không có quyền kháng cáo hoặc người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo, không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án;
(ii) Đơn kháng cáo hợp lệ nhưng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo không thực hiện nghĩa vụ trên mà không có lý do chính đáng.
Bước 3: Thông báo về việc kháng cáo
Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự liên quan đến kháng cáo (kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáo)
Bước 4: Gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo đến Tòa án cấp phúc thẩm
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, tài liệu chứng cứ bổ sung cho Tòa án cấp phúc thẩm.
Bước 5: Tòa án cấp phúc thẩm nhận hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo vào sổ thụ lý
Ngay khi nhận được hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và có thể thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Bước 6: Xem xét và ban hành các quyết định phù hợp đối với kháng cáo
Trong thời hạn 02 tháng (03 tháng đối với các vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan), kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm phải xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:
(i) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
(ii) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
(iii) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm trừ trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với VLM Law Firm thông qua các kênh sau:
- Số điện thoại: 0977 364 568 (có thể nhắn trên Zalo)
- Đến trực tiếp tại Văn phòng: 14 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định,Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, VLM Law Firm sẽ gọi lại cho bạn nhé!