TTS pháp lý: Trần Quế Anh
Hiện nay, tranh chấp thương mại được giải quyết bằng nhiều phương thức, trong đó phổ biến nhất là phương thức giải quyết tại Tòa án. Trong bài viết này, VLM sẽ trình bày định nghĩa và các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục để giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án.
I. ĐỊNH NGHĨA CỦA TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI
Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành chưa có định nghĩa cụ thể thế nào là tranh chấp thương mại. Tuy nhiên, dựa trên tinh thần của Luật Thương mại 2005, tranh chấp thương mại có thể được hiểu là những mâu thuẫn, xung đột về quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh từ quá trình hoạt động thương mại.
Chủ thể của tranh chấp thương mại chủ yếu là Thương nhân. Ngoài ra, trong một số quan hệ các cá nhân, tổ chức khác cũng có thể được xem là chủ thể của tranh chấp thương mại trong trường hợp bên không có mục đích sinh lợi trong giao dịch chọn áp dụng luật thương mại.
II. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI BẰNG TÒA ÁN
Khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể chọn phương thức giải quyết thông qua Tòa án nếu không thể tiến hành tự hòa giải. Trong trường hợp này, thủ tục sẽ được diễn ra theo các bước sau:
Bước 1: Xác định thẩm quyền và nộp hồ sơ khởi kiện
Các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động thương mại, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn đặt trụ sở là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Đối với các tranh chấp đặc biệt hơn liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ…, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn có trụ sở là Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo điểm a khoản 1 Điều 37 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Riêng đối với các tranh chấp liên quan đến bất động sản, hoặc không biết trụ sở của người bị khởi kiện ở đâu, thẩm quyền được xác định theo Điều 39 và 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Sau khi xác định được Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, Người khởi kiện sẽ tiến hành nộp Đơn khởi kiện (theo mẫu quy định tại Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP) kèm theo các tài liệu, chứng cứ cho Tòa án có thẩm quyền. Người khởi kiện có thể nộp trực tiếp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án, theo đường bưu chính hoặc gửi online qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Bước 2: Tòa án nhận và xử lý đơn (CCPL: Điều 191 BLTTDS)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và đưa ra một trong các quyết định:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án đáp ứng đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn theo khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc Thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
Bước 3: Đóng tạm ứng án phí (Điều 195)
Sau khi xử lý đơn khởi kiện, nếu xét thấy nội dung, hình thức của đơn phù hợp với các điều kiện tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện để họ đến Tòa án để thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí. Vụ án được thụ lý khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện, người bị kiện, tổ chức, cá nhân có liên quan, Viện kiểm sát cùng cấp về việc đã thụ lý vụ án bằng văn bản.
Bước 5: Tiến hành hòa giải
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
Trường hợp 1: các đương sự đạt được sự thống nhất chung về vấn đề giải quyết trong vụ án thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến thì Thẩm phán phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp 2: các đương sự không đạt được sự thỏa thuận chung về vấn đề giải quyết trong vụ án thì Tòa án phải mở phiên tòa Sơ thẩm để xét xử vụ án.
Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm xét xử vụ án
Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với các tranh chấp thương mại là hai (02) tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn một (01) tháng, Tòa án phải mở phiên tòa, trừ hợp hợp có lý do chính đáng thời hạn này là hai (02) tháng.
Phiên tòa sơ thẩm được diễn ra theo đúng hình thức và trình tự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Sau khi có bản án, bên nào không đồng ý với phán quyết của Tòa án có thể thực hiện thủ tục kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại.
III. THỜI HIỆU KHỞI KIỆN TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI BẰNG TÒA ÁN
Theo Điều 319 Luật Thương mại 2005, thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai (02) năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên bị xâm phạm. Riêng đối với trách nhiệm thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics về những tổn thất đối với hàng hóa, thời hiệu khởi kiện là chín (09) tháng kể từ ngày giao hàng theo điểm e khoản 1 Điều 237.
Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với VLM Law Firm thông qua các kênh sau:
- Số điện thoại: 0977 364 568 (có thể nhắn trên Zalo)
- Đến trực tiếp tại Văn phòng: 14 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định,Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, VLM Law Firm sẽ gọi lại cho bạn nhé!