HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CÓ NHỮNG LOẠI NÀO?

TTS pháp lý: Nguyễn Kim Ngân

Việc làm là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Trước khi bắt đầu công việc, người lao động và người sử dụng lao động sẽ giao kết một thỏa thuận về vấn đề việc làm gọi là hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động có giá trị pháp lý sẽ ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết. Mỗi loại hợp đồng khác nhau sẽ có cách quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ cơ bản của mỗi bên. Để có lựa chọn phù hợp với nhu cầu và mong muốn, các bên cần phải biết có những loại hợp đồng lao động nào và các đặc điểm cụ thể của từng loại theo quy định pháp luật lao động hiện hành. Hãy đọc bài viết sau đây của VLM để có thể giải đáp câu hỏi có những loại hợp đồng lao động nào nhé.

Hợp đồng lao động có những loại nào?

1. Khái quát về hợp đồng lao động

a. Khái niệm hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 (sau đây gọi tắt là BLLĐ 2019), hợp đồng lao động được định nghĩa như sau:

Hợp đồng lao độngsự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động”.

Như vậy, hợp đồng lao động là việc thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về các vấn đề như tiền lương, thưởng, phúc lợi xã hội, chế độ công việc, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động đó.

Hợp đồng lao động có thể được gọi dưới tên gọi khác tuy nhiên nếu có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì bản chất vẫn là hợp đồng lao động.

b. Chủ thể giao kết hợp đồng lao động

Từ định nghĩa của hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 13 BLLĐ 2019, có thể thấy, hợp đồng lao động được giao kết bởi 02 chủ thể sau:

Thứ nhất là người lao động.

Theo khoản 1 Điều 3 BLLĐ 2019, người lao động được định nghĩa là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ 03 trường hợp quy định tại Điều 143 BLLĐ 2019  như sau:

– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của BLLĐ 2019 (kèm theo Danh mục công việc, nơi làm việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên quy định tại Điều 9 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ngày 12 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên).

– Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành (danh mục công việc nhẹ được quy định tại Điều 8 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH).

– Đối với người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này).

Như vậy, người lao động là cá nhân cần đáp ứng các điều kiện luật định.

Thứ hai là người sử dụng lao động.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Như vậy, người sử dụng lao động có thể là:

– Tổ chức: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình.

– Cá nhân: Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động, theo khoản 2 Điều 13 BLLĐ 2019.

2. Hình thức của hợp đồng lao động và phân loại

a. Hình thức của hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 BLLĐ 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết dưới 03 hình thức sau:

– Bằng văn bản: Được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản và người sử dụng lao động giữ 01 bản.

– Thông điệp dữ liệu: Văn bản điện tử, tài liệu điện tử, chứng thư điện tử, chứng từ điện tử, hợp đồng điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và hình thức trao đổi dữ liệu điện tử khác theo quy định của pháp luật (Điều 7 Luật Giao dịch điện tử 2023).

– Bằng lời nói: Áp dụng với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ 03 trường hợp quy định trong Bộ luật này gồm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (khoản 2 Điều 18), người lao động chưa đủ 15 tuổi (điểm a khoản 1 Điều 145) và người lao động là người giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162).

b. Hợp đồng lao động có những loại nào?

Khoản 1 Điều 20 BLLĐ 2019 quy định hợp đồng lao động phải được giao kết thành 1 trong 2 loại sau:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 BLLĐ 2019

Như vậy, BLLĐ 2019 đã quy định rất rõ về hợp đồng lao động, đặc biệt là những loại hợp đồng lao động. Bên cạnh BLLĐ 2019 còn có các văn bản dưới luật khác quy định chi tiết về vấn đề này.

Trên đây là bài viết của VLM trả lời cho câu hỏi Hợp đồng lao động có những loại nào?


Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với VLM Law Firm thông qua các kênh sau:

  • Số điện thoại: 0977 364 568 (có thể nhắn trên Zalo)
  • Đến trực tiếp tại Văn phòng: 14 Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, VLM Law Firm sẽ gọi lại cho bạn nhé!
5/5 - (11 bình chọn)
VLM: