TTS pháp lý: Trần Quế Anh
Khi tiến hành khởi kiện tại Tòa án, một trong các vấn đề cần phải lưu ý và cân nhắc là án phí. Trong một số vụ án tranh chấp về kinh doanh thương mại, mức án phí có thể lên đến hàng tỷ đồng. Nếu đương sự nắm rõ cách tính tiền án phí, mức án phí và tạm ứng án phí thì sẽ giúp các đương sự nắm được số tiền bỏ ra trong cả quá trình khởi kiện.
Vậy án phí được tính như thế nào và ai phải chịu án phí khi khởi kiện tại Tòa án?

1. Án phí là gì? Có các loại án phí nào người khởi kiện có thể phải đóng?
Án phí là khoản tiền mà các đương sự phải nộp để giải quyết vụ việc, vụ án dân sự.
Theo Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (Nghị quyết 326) quy định 02 loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:
- Án phí dân sự sơ thẩm bao gồm:
- Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;
- Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch.
- Án phí dân sự phúc thẩm
2. Mức án phí được tính như thế nào?
Căn cứ theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí đối với các tranh chấp kinh doanh, thương mại được tính như sau:
2.1. Án phí sơ thẩm
(i) Đối với các tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch mức án phí là 3.000.000 đồng
(ii) Đối với các tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch được tính như sau:
| Từ 60.000.000 đồng trở xuống | 3.000.000 đồng |
| Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;
|
| Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng |
| Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng |
Riêng đối với các tranh chấp kinh doanh, thương mại được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí như đã trình bày ở trên[1].
2.2. Án phí phúc thẩm
Mức án phí phúc thẩm đối với các tranh chấp về kinh doanh, thương mại là 2.000.000 đồng.
3. Ai phải chịu án phí?
3.1. Án phí sơ thẩm
Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận[2]. Cụ thể, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận và ngược lại. Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận toàn bộ yêu cầu của đương sự, các đương sự phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận.
Ví dụ: Công ty A yêu cầu (đòi) công ty B phải thanh toán số tiền 30 tỷ và xảy ra các trường hợp sau:
- Tòa cấp sơ thẩm chỉ chấp nhận số tiền là 28 tỷ thì án phí như sau:
- Công ty A phải chịu án phí đối với số tiền không được chấp nhận (2 tỷ) là: 72 triệu = 36 triệu + 36 triệu (3% x 1,2 tỷ)
- Công ty B phải chịu án phí đối với số tiền 28 tỷ là: 136 triệu = 112 triệu + 24 triệu (0,1% x 24 tỷ).
- Trường hợp bên A được tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu (thắng kiện):
- Công ty A không phải chịu án phí.
- Công ty B phải chịu toàn bộ án phí của 30 tỷ đồng là 138 triệu = 112 triệu + 26 triệu (0,1% x 26 tỷ).
- Ngược lại, trường hợp bên A bị bác toàn bộ yêu cầu (thua kiện):
- Công ty A phải chịu án phí là 138 triệu.
- Công ty B không phải chịu án phí
Nếu các đương sự đạt được sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí kể cả đối với tranh chấp kinh doanh thương mại không có giá ngạch.
Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó.
3.2. Án phí phúc thẩm
Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo[3].
Trong trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm như đã trình bày ở trên. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại thì nghĩa vụ chịu án phí sẽ được xác định lại khi giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm và đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm.
Trong trường hợp trước khi mở phiên tòa nhưng đương sự rút kháng cáo thì phải chịu 50% mức án phí phúc thẩm. Nếu đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm thì phải chịu toàn bộ án phí phúc thẩm.
Trong trường hợp các đương sự đạt được sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm. Về phần án phí dân sự sơ thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau thì các đương sự chịu án phí theo như thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xác định lại án phí dân sự sơ thẩm theo nội dung thỏa thuận về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm.
Nếu trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn rút đơn khởi kiện và được bị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chịu 50% mức án phí phúc thẩm.
[1] Điều 6 Nghị quyết số 326
[2] Điều 26 Nghị quyết số 326
[3] Điều 29 Nghị quyết 326
Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với VLM Law Firm thông qua các kênh sau:- Số điện thoại: 0977 364 568 (có thể nhắn trên Zalo)
- Đến trực tiếp tại Văn phòng: 14 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định,Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, VLM Law Firm sẽ gọi lại cho bạn nhé!
