HIỆU LỰC CỦA PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI?

TTS pháp lý: Nguyễn Thị Kim Ngân

Phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại đang dần trở nên phổ biến và được các bên ưu tiên lựa chọn khi có tranh chấp thương mại xảy ra với ưu điểm bảo mật thông tin cũng như các bên được quyền lựa chọn trọng tài viên giải quyết tranh chấp, tiết kiệm thời gian hơn… Phán quyết trọng tài là thủ tục cuối cùng trong tố tụng trọng tài.

Vậy phán quyết trọng tài có hiệu lực như thế nào và có bắt buộc với các bên tranh chấp không ?

HIỆU LỰC CỦA PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

I. Phán quyết trọng tài là gì ?

Phán quyết trọng tài được Luật Trọng tài thương mại 2010 (Luật TTTM) quy định là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài. Phán quyết trọng tài là chung thẩm theo quy định của Luật TTTM.

Như vậy, phán quyết trọng tài là quyết định cuối cùng trong thủ tục tố tụng trọng tài và được đảm bảo thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự bởi các cơ quan thi hành án dân sự của Việt Nam. Điều này có nghĩa phán quyết trọng tài khi được đưa ra sẽ chấm dứt thủ tục tố tụng trọng tài cũng như phán quyết trọng tài được tuyên thì Hội đồng trọng tài đã giải quyết tranh chấp, nội dung tranh chấp được nêu trong đơn yêu cầu.

II. Nguyên tắc ra phán quyết của Hội đồng trọng tài ?

Hội đồng trọng tài sẽ ra phán quyết bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số nhưng nếu biểu quyết không đạt được đa số thì phán quyết trọng tài sẽ được lập theo ý kiếm của Chủ tịch Hội đồng trọng tài.

Phán quyết trọng tài phải giải quyết được toàn bộ nội dung tranh chấp được trình bày trong đơn khởi kiện đồng nghĩa Hội đồng trọng tài phải giải quyết đầy đủ và đúng với yêu cầu của các bên. Trường hợp Hội đồng trọng tài bỏ sót yêu cầu của các bên tranh chấp thì các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài ra phán quyết bổ sung.

III. Phán quyết trọng tài cần đảm bảo về mặt hình thức và nội dung như thế nào cho đúng ?

Phán quyết trọng tài bắt buộc phải được lập thành văn bản và phải đảm bảo các nội dung sau đây[1]:

  • Ngày, tháng, năm và địa điểm ra phán quyết;
  • Tên, địa chỉ của nguyên đơn và bị đơn;
  • Họ, tên, địa chỉ của Trọng tài viên;
  • Tóm tắt đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp;
  • Căn cứ để ra phán quyết, trừ khi các bên có thỏa thuận không cần nêu căn cứ trong phán quyết;
  • Kết quả giải quyết tranh chấp;
  • Thời hạn thi hành phán quyết;
  • Phân bổ chi phí trọng tài và các chi phí khác có liên quan;
  • Chữ ký của Trọng tài viên.

Lưu ý: Nếu Trọng tài viên không ký tên vào phán quyết trọng tài thì Chủ tịch Hội đồng trọng tài phải ghi lại việc này trong phán quyết trọng tài cũng như nêu rõ lý do, phán quyết trọng tài vẫn có hiệu lực đối với trường hợp này.

IV. Thời hạn ra phán quyết trọng tài ?

Phán quyết trọng tài sẽ được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng và phải được gửi ngay cho các bên sau khi ban hành[2].

Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài vụ việc cấp bản sao phán quyết trọng tài[3].

V. Hiệu lực của phán quyết trọng tài đối với các bên ?

Theo nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài tại Điều 4 và Điều 61 Luật TTTM, phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Như vậy, khi phán quyết trọng tài được đưa ra thì hai bên phải bắt buộc thi hành đồng thời phán quyết trọng tài không bị các bên tranh chấp kháng cáo trước bất kỳ một Tòa án hay tổ chức nào cũng như không bị cơ quan nào kháng nghị.

Tuy nhiên, nếu trường hợp mà các bên có đủ bằng chứng cho rằng phán quyết đó thuộc một trong các trường hợp hủy phán quyết trọng tài được quy định tại Điều 68 Luật TTTM thì có quyền làm đơn gửi Tòa án có thẩm quyền yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.

VI. Thời hạn sửa chữa và giải thích phán quyết, đưa ra phán quyết bổ sung nếu có sai sót về chính tả, số liệu, tính toán sai ?

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài trừ trường hợp các bên tranh chấp có thỏa thuận khác về thời hạn thì một trong các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài sửa chữa những lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai hoặc yêu cầu giải thích về điểm cụ thể, phần nội dung của phán quyết tuy nhiên phải thông báo cho bên còn lại biết. Nếu trong yêu cầu này, Hội đồng trọng tài thấy là chính đáng thì phải sửa chữa hoặc giải thích trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Ngoài ra, Hội đồng trọng tài cũng có thể chủ động sửa các lỗi trên và phải thông báo ngay cho các bên biết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành phán quyết.

Trong 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết một trong các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài ra phán quyết bổ sung với những yêu cầu trình bày trong quá trình tố tụng nhưng không được ghi trong phán quyết và phải thông báo ngay cho bên kia biết.

Trong 45 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, nếu Hội đồng trọng tài thấy rằng yêu cầu này là chính đáng thì ra phán quyết bổ sung.

[1] Khoản 1 Điều 61 Luật TTTM

[2] Khoản 2 Điều 61 Luật TTTM

[3] Khoản 3 Điều 61 Luật TTTM


Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với VLM Law Firm thông qua các kênh sau:

  • Số điện thoại: 0977 364 568 (có thể nhắn trên Zalo)
  • Đến trực tiếp tại Văn phòng: 14 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định,Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, VLM Law Firm sẽ gọi lại cho bạn nhé!
Đánh giá của bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *