Giấy phép kinh doanh bán lẻ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

TTS pháp lý: Trần Quế Anh

Cũng như Doanh nghiệp trong nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn tham gia vào thị trường kinh doanh bán lẻ, cũng cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luật đặt ra. Thực tế, để minh chứng cho việc Doanh nghiệp đã đáp ứng đủ điều kiện để được tham gia vào thị trường, Nhà nước quy định Doanh nghiệp đó phải được cấp Giấy phép. Ở bài viết này, độc giả cũng VLM tìm hiểu quy định về Giấy phép kinh doanh bán lẻ là gì và Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ cho Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhé!

Giấy phép kinh doanh bán lẻ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Giấy phép kinh doanh bán lẻ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1. Khái niệm

Giấy phép kinh doanh bán lẻ là giấy phép mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền để được phép thực hiện hoạt động bán lẻ hàng hóa tại thị trường Việt Nam. (khoản 1, Điều 5, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)

Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa gồm:

– Giấy phép kinh doanh;

– Giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ

2. Điều kiện

2.1. Đối với giấy phép kinh doanh

Trường hợp 1: Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

– Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

– Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

– Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

Trường hợp 2: Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

– Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

– Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

– Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;

– Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;

– Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;

– Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

Trường hợp 3: Nhà đầu tư muốn kinh doanh hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó.

(Điều 9, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)

2.2. Đối với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Trường hợp lập cơ sở bán lẻ thứ nhất:

– Có kế hoạch tài chính để lập cơ sở bán lẻ;

– Không có nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

– Địa điểm phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

Trường hợp lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở thứ nhất:

1. Không phải kiểm tra nhu cầu kinh tế:

 – Có kế hoạch tài chính để lập cơ sở bán lẻ;

– Không có nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

– Địa điểm phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

2. Phải kiểm tra nhu cầu kinh tế:

– Có kế hoạch tài chính để lập cơ sở bán lẻ;

– Không có nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

– Địa điểm phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

– Đáp ứng các tiêu chí kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.

Lưu ý: Nếu cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở thứ nhất có diện tích dưới 500 m², được đặt trong trung tâm thương mại và không phải là cửa hàng tiện lợi hoặc siêu thị mini, sẽ không cần thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế (khoản 2 Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)

3. Trình tự, thủ tục

3.1. Đối với Giấy phép kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)
  2. Bản giải trình:

– Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh;

– Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

– Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam từ 01 ăn trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn, kèm theo tài liệu về tài chính;

– Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế vố vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

  1. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
  2. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

(Điều 12, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)

Bước 2: Nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử đến Sở Công Thương

Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa không bao gồm gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo và tạp chí Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ.

Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hoá là gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo và tạp chí Nhà đầu tư cần nộp 03 bộ hồ sơ

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện được cấp giấy phép.

– Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

– Trường hợp đáp ứng ứng điều kiện

+ Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động kinh doanh bán lẻ hàng hóa không bao gồm gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo và tạp chí; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

+ Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hoá là gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo và tạp chí (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).

Bước 4: Lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành xem xét và ra văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).

Bước 5: Cấp Giấy phép kinh doanh

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Bộ Công Thương hoặc bộ quản lý ngành có văn bản từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(Điều 13, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)

3.2. Đối với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).
  2. Bản giải trình có nội dung:

– Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

– Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

– Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.

  1. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
  2. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.
  3. Bản giải trình các tiêu chí ENT trong trường hợp phải thực hiện ENT.

(Điều 27, Nghị định 09/2018/NĐ-CP)

Bước 2: Nhà đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ bằng phương thức trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử đến Cơ quan cấp Giấy phép

Đối với trường hợp không phải thực hiện thủ tục ENT

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện theo quy định.

Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời.

Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công thương theo quy định.

Bước 4: Lấy ý kiến của Bộ Công thương

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công thương xem xét và ra văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 5: Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(Điều 28, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)

Đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục ENT

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện.

Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép đề xuất thành lập hội đồng ENT

Bước 4: Thành lập Hội đồng ENT

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thành lập Hội đồng ENT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng ENT.

Bước 5: Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT:

– Trường hợp văn bản kết luận đề xuất không cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

– Trường hợp văn bản kết luận đề xuất cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).

Bước 6: Lấy ý kiến Bộ Công thương

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương xem xét và ra văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).

Bước 7: Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(Điều 29, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)

Nếu bạn cần Tư vấn hoặc Hỗ trợ Dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với VLM Law Firm thông qua các kênh sau:

  • Số điện thoại: 0977 364 568 (có thể nhắn trên Zalo)
  • Đến trực tiếp tại Văn phòng: 14 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định,Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hoặc bạn BẤM VÀO ĐÂY để điền thông tin, VLM Law Firm sẽ gọi lại cho bạn nhé!

Đánh giá của bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *